Thủ tục xin phép xây dựng quận Bình Thạnh:

binhthanh

 

Thành phần hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở :

   Đối với trường hợp công trình xây dựng mới phù hợp quy hoạch xây dựng (được phép xây dựng kiên cố)

1)       Đơn cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu số 3 của quyết định 04/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006 của UBNDTP) do chủ đầu tư đứng tên

có xác nhận của UBND phường không có tranh chấp (01 bản).

2)       Pháp lý về quyền sử dụng nhà, đất :

2.1)         Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây (bản sao):

  1. a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (do Tổng Cục Quản lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng Cục địa chính hoặc do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành), kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;
  2. b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để xây dựng công trình, kèm theo giấy tờ xác định chủ đầu tư đã thực hiện các yêu cầu nêu tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên. Trừ trường hợp quyết định giao đất cho cá nhân, hộ gia đình để xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  3. c) Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất,
    cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay;

  1. d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;

đ) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không

có tranh chấp gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa; chứng thư đoạn mãi đã được thị thực,

đăng tịch, sang tên tại Văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa, Nha Trước bạ;

  1. e) Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với quy định của pháp luật về thừa kế;
  2. g) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

  1. h) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất được Ủy ban nhân dân phường-xã-thị trấn kiểm tra là

đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân quận-huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Ủy ban nhân dân phường-xã-thị trấn;

  1. i) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT, ngày 05 tháng 8 năm 1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT,

ngày 29 tháng 4 năm 1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp III,

cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà trong

giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;

  1. k) Giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo quy định pháp luật.

2.2)         Trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 2.1 thì cần bổ sung thêm các loại giấy tờ sau :

– Giấy cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới thửa đất

(mẫu số 2 phụ lục của Quyết định 04) có xác nhận cụ thể diện tích và nguồn gốc sử dụng đất ổn định là đất ở trước ngày 15/10/1993 của UBND phường

(hoặc được các hộ liền kề xác nhận và được UBND phường nơi quản lý nhà – đất xác nhận chữ ký).

–               Các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng

–               Bản kê khai nhà cửa năm 1977 (nếu có) ;

–               Bản kê khai đăng ký nhà – đất năm 1999.

–               Bản vẽ hiện trạng nhà (nếu có).

3)       Hợp đồng thuê nhà theo quy định pháp luật và văn bản chấp thuận việc xây dựng của chủ sở hữu nhà : Trường hợp nhà thuê tư nhân, nhà thuê thuộc sở hữu nhà Nhà nước

4)       Văn bản chấp thuận việc xây dựng của ngân hàng đang thế chấp : Trường hợp nhà đang thế chấp tại ngân hàng.

5)       Bản vẽ thiết kế xin phép gồm có: (03 bản chính)

a – Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình, tỷ lệ 1/2.000 – 1/30.000;

b – Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100;

c – Mặt bằng móng, mặt bằng mái tỷ lệ 1/100 – 1/200;

d – Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200, kèm theo chi tiết hầm phân tự hoại tỷ lệ 1/50

(trường hợp khu vực chưa có hệ thống thoát nước công cộng hoặc công trình xây dựng chưa có điều kiện kết nối hệ thống thoát nước khu vực

trên sơ đồ hệ thống thoát nước phải thể hiện vị trí và chi tiết giếng thấm);

6)       Phương án thi công, phá dỡ công trình do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân được chủ đầu tư công trình lân cận thỏa thuận hoặc được đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân khác thẩm tra xác định công trình đảm bảo an toàn (nếu chủ đầu công trình lân cận không đồng ý thỏa thuận) : Đối với trường hợp công trình xin phép xây dựng trên phần kết cấu chung (tường, cột, dầm,mómg) có thể gây ảnh hưởng đến an toàn và ổn định công trình lân cận.

    Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng tầng công trình :

Ngoài các thành phần hồ sơ qui định tại mục 5.3.1; chủ đầu tư phải bổ sung các giấy tờ sau:

–         Ảnh chụp mặt đứng chính hiện trạng công trình cũ, các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng.

–         Hồ sơ kiểm định chất lượng công trình xác định có đủ điều kiện nâng tầng, hoặc biện pháp gia cố của đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện.

    Đối với trường hợp xin cấp phép xây dựng tạm (xây dựng và sử dụng công trình có giới hạn): Áp dụng đối với những khu vực đã có quy hoạch

chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/500 được duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1).      Đơn cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu số 4) do chủ đầu tư đứng tên, có xác nhận của UBND phường không có tranh chấp (01 bản).

2).      Pháp lý về sử dụng nhà đất : tương tự hồ sơ pháp lý về sử dụng nhà đất tại khỏan 2 mục 5.3.1.

3).     Giấy cam kết tự phá dỡ công trình không điều kiện khi Nhà nước thực hiện quy hoạch có xác nhận của UBND Phường (mẫu số 1).

4).      Bản vẽ thiết kế gồm có: (03 bản chính)

a – Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình, tỷ lệ 1/2.000 – 1/30.000;

b – Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100;

c – Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/100 – 1/200;

d – Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200, kèm theo chi tiết hầm phân tự hoại tỷ lệ 1/50

(trường hợp khu vực chưa có hệ thống thoát nước công cộng hoặc công trình xây dựng chưa có điều kiện kết nối hệ thống thoát nước khu vực

trên sơ đồ hệ thống thoát nước phải thể hiện vị trí và chi tiết giếng thấm);

Đặc biệt chúng tôi chuyên làm dịch vụ Xin Phép Xây Dựng, DỊCH VỤ HOÀN CÔNG XÂY DỰNG làm sổ hồng, sổ đỏ chuyên:

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận 1,

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận 3,

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận 10

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận Bình Thạnh

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận Tân Bình

– Dịch vụ Xin Phép Xây Dựng Quận Phú Nhuận,

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp dịch vụ cho các Quận rìa như Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận Gò Vấp, Quận 12, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú…

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THIÊN PHƯỚC

ĐC: 71/11 LÊ QUANG ĐỊNH F14, QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH.

Website: http://xaydungthienphuoc.vn/

Hotline:  0835.161618 (giờ hành chính)

                C.Nguyên – 0909.35.1213

 

(94 lượt xem)